Wednesday, 17 October 2018

Đường sắt khổ tiêu chuẩn – Wikipedia tiếng Việt


Đường sắt với khổ tiêu chuẩn

Khi ngành đường sắt thế giới phát triển và được kết nối với nhau, vấn đề đặt ra là phải có một khổ đường sắt tiêu chuẩn để các tuyến đường sắt của các nước có thể kế kết nối và tàu hỏa có thể chạy từ nước này qua nước khác mà không gặp trở ngại do kích thước đường ray gây ra. Do đó, người ta đã thống nhất áp dụng kích thước đường sắt tiêu chuẩn, hay còn gọi là "khổ đường ray Stephenson", đặt tên theo George Stephenson. Kích thước này là 1.435 mm (4 ft 8½ in), cho phép tàu hỏa các nước có thể liên thông. Hiện nay, 60% đường sắt thế giới được xây dựng theo kích thước chuẩn này. Ở Anh, khổ tiêu chuẩn ban đầu là 4 ft 8 in (1422 mm), và ở Scotland những tuyến đường sắt đầu tiên có khổ rộng 4 ft 6 in (1371 mm). Nhưng những tuyến đường ray ở hai xứ này đã sớm được mở rộng theo khổ tiêu chuẩn. Một số phần của hệ thống đường sắt của Hoa Kỳ, chủ yếu ở vùng đông-bắc đã áp dụng một tiêu chuẩn như thế vì những con tàu đầu tiên được mua từ Hoa Kỳ. Tuy nhiên, mãi đến nửa cuối thế kỷ 19 thì Anh và Hoa Kỳ đã có nhiều khổ đường khác nhau.

Khoảng 60% đường sắt trên thế giới sử dụng Khổ đường sắt tiêu chuẩn, phần lớn là ở các nước châu Âu.


Các nước có khổ đường sắt tiêu chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]


































































































































Quốc gia
Công ty đường sắt
Ghi chú
Albania


Algérie


Argentina
Railroad Development Corporation[1] - trước đây là Urquiza-banen

Úc
New South Wales, đường sắt giữa các tiểu bang, Pilbara Railways

Bỉ


Bosna và Hercegovina


Brasil
Estrada de Ferro do Amapá 1.440 mm; Estrada de Ferro Jarí; São Paulo Metro tuyến 4; Uruguaiana - giáp biên giới Argentina (lẫn lộn khổ 1.435 và 1.000 mm); Santana do Livramento - giáp biên giới Uruguay (lẫn lộn khổ 1.435 và 1.000 mm).

Bulgaria
NRIC; Balgarski darzhavni zheleznitsi (BDZ); Sofiysko metro; đường xe điện Sofia

Canada
Canadian Pacific Railway, Canadian National Railways, VIA Rail, BC Rail; SkyTrain (Vancouver), O-Train, GO Transit, Edmonton Light Rail Transit, C-Train

Cuba


Đan Mạch


Philippines
Manila Light Rail Transit và Manila Metro Rail Transit.

Pháp


Hy Lạp


Hà Lan


Hồng Kông
MTR Corporation

Iran


Iraq


Ireland
Railway Procurement Agency
Luas ở Dublin
Israel


Ý


Nhật Bản
Shinkansen, Đường sắt Điện Keisei, Keikyu, Tuyến Ginza, Tuyến Marunouchi, Tuyến Toei Asakusa, Đường sắt Hankyu, Đường sắt Hanshin, Tàu Điện ngầm Thành phố Kyoto, Tàu Điện ngầm Thành phố Osaka[2].

Trung Quốc


Croatia
Hrvatske Željeznice thiết lập từ Jugoslovenske željeznice cũ

Triều Tiên


Liban


Libya
đang xây dựng

Litva

Đường sắt tới Šeštokai từ Ba Lan
Macedonia


Malaysia
RapidKL (KLJ, AMP), KLIA Ekspres

Maroc


México[3]

Monaco


Montenegro


Na Uy


Panama
Panama Railway
từ 2000
Paraguay
Ferrocarril Presidente Don Carlos Antonio Lopez, nay Ferrocarril de Paraguay S.A. (FEPASA)
Nay dài 36 km từ Asuncion dành cho du khách; cũng 5 km từ Encarnacion tới biên giới Argentina, chủ yếu để xuất cảng đậu nành; phần còn lại của đoạn đường dài 441 km đang chờ quyết định của giới chức thẩm quyền. Phần từ phía tây Encarnación tới bắc San Salvador và toàn bộ các đường nhánh của San Salvador-Abaí đã được gợ bỏ.
Peru
Railroad Development Corporation[4] Ferrocarril Central Andino Callao - Lima - La Oroya - Huancayo, La Oroya - Cerro del Pasco; Ferrocarril del sur de Peru do Peru Rail Matarani sử dụng - Arequipa - Puno and Puno - Cuzco; Ilo - Moquegua-minebanen; Tacna - Arica (Chile) tuyến đường quốc tế do tỉnh Tacna điều hành; tuyến đưòng ngoại ô Lima (chạy bằng điện)

Ba Lan


România


Nga
xe điện Rostov-on-Don, các đường sắt nối Kaliningrad với Ba Lan

Thụy Sĩ


Serbia


Singapore
MRT

Slovakia


Slovenia


Tây Ban Nha
AVE, tàu cao tốc từ Madrid tới Sevilla, Malaga, Barcelona, Toledo, Huesca và Valladolid;

Metro de Barcelona (các tuyến L2, L3, L4, L5, L6, L7 cùng các tuyến FGC) và Metro Vallès (S1, S2, S5, S55).


Ngoài ra là đưòng sắt khổ rộng, với một số đường khổ hẹp. Đan dự trù cải sang khổ tiêu chuẩn trong năm 2020.
Anh quốc

không kể Bắc Ireland
Thụy Điển


Nam Phi
dự trù tới Gautrain

Syria


Đài Loan
Metro Taipei và Taiwan High Speed Rail

Thái Lan
Bangkok Skytrain, Bangkok Metro và Suvarnabhumi Airport Link (đang xây dựng).

Cộng hòa Séc


Tunisia
mạng lưới phía bắc

Thổ Nhĩ Kỳ


Đức


Hungary


Uruguay


Hoa Kỳ


Việt Nam

bắc Hà Nội[5]
Ai Cập


Áo





No comments:

Post a Comment